Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 12 năm 2017

10/01/2018

Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 12 năm 2017

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 12 năm 2017 như sau:
I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH 
Trong tháng 12 năm 2017, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 25 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 23 Nghị định của Chính phủ và 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:
Các Nghị định của Chính phủ:
1. Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ;
2. Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
3. Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải;
4. Nghị định số 143/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định bảo vệ công trình hàng hải;
5. Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trợ giúp pháp lý;
6. Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ;
7. Nghị định số 147/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước;
8. Nghị định số 148/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước;
9. Nghị định số 149/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022;
10. Nghị định số 150/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2018 - 2022;
11. Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
12. Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
13. Nghị định số 153/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022;
14. Nghị định số 154/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022;
15. Nghị định số 155/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 - 2023;
16. Nghị định số 156/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022;
17. Nghị định số 157/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022;
18. Nghị định số 158/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ốt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2018 - 2022;
19. Nghị định số 159/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022;
20. Nghị định số 160/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2018 - 2023;
21. Nghị định số 161/2017/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi Điều 12 Nghị định số 21/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội;
22. Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
23. Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.
Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
1. Quyết định số 48/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
2. Quyết định số 49/2017/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu dọn các công trình, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí.
II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1. Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2018.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ; phù hợp với Kết luận số 86-KL/TW ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Chính trị về chính chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 19 điều, quy định về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ làm việc tại các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước và lực lượng vũ trang, gồm: Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Kiểm toán nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội; Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp; Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện; thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (ngoài việc thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này còn được áp dụng cơ chế đặc thù theo quy định của pháp luật), cụ thể: (1) Đối tượng, tiêu chuẩn áp dụng chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ; nguyên tắc thực hiện chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ; (2) Phát hiện sinh viên xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; xây dựng cơ sở dữ liệu và theo dõi việc thực hiện chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ; (3) Hình thức, nội dung và trình tự, thủ tục tuyển dụng sinh viên xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; (4) Chính sách đối với sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ sau khi được tuyển dụng; (5) Điều khoản thi hành.
Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển.
2. Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2018.
Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm bảo đảm mức lương tối thiểu của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động, cụ thể: (1) Mức lương tối thiểu vùng (áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau: (i) Mức 3.980.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I; (ii) Mức 3.530.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II; (iii) Mức 3.090.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III; (iv) Mức 2.760.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV); (2) Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn; (3) Áp dụng mức lương tối thiểu vùng; (4) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động; (2) Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; (3) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động; (4) Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
3. Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
Nghị định này thay thế Nghị định số 93/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục các hạn chế, bất cập trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 93/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa; đảm bảo phù hợp với thực tiễn của công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; bảo đảm sự tuân thủ pháp luật, nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực hàng hải.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 70 điều, quy định về: (1) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; (2) Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các vi phạm quy định về: Xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải; xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn; hoạt động của tàu thuyền tại cảng biển; đăng ký tàu thuyền và bố trí thuyền viên; sử dụng chứng chỉ chuyên môn, số thuyền viên; hoa tiêu hàng hải; hoạt động kinh doanh vận tải biển, vận tải đa phương thức, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển và cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải; điều kiện hoạt động của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu thuyền và hoạt động phá dỡ tàu thuyền; an toàn công-te-nơ; hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải; trục vớt tài sản chìm đắm và báo hiệu hàng hải; đào tạo, huấn luyện thuyền viên; hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển; (3) Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra, Cảng vụ hàng hải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển; (4) Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; người có thẩm quyền lập biên bản và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; (2) Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này và quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam về xử lý vi phạm hành chính.
4. Nghị định số 143/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định bảo vệ công trình hàng hải
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
Nghị định này thay thế Nghị định số 109/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm triển khai thi hành các quy định tại Điều 124, Điều 125 và khoản 3 Điều 126 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 18 điều, quy định về bảo vệ công trình hàng hải tại Việt Nam, cụ thể: (1) Nguyên tắc áp dụng pháp luật về bảo vệ công trình hàng hải; (2) Các hành vi bị cấm trong bảo vệ công trình hàng hải; (3) Phạm vi bảo vệ công trình hàng hải; xác định phạm vi bảo vệ công trình hàng hải trong một số trường hợp đặc biệt; lấy ý kiến về nội dung trong quy hoạch có ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải; phương án bảo vệ công trình hàng hải; giám sát thực hiện xây dựng công trình ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải; (4) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và bảo vệ công trình hàng hải; (5) Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ công trình hàng hải trong vùng nước cảng biển và vùng biển của Việt Nam.
5. Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trợ giúp pháp lý
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Nghị định này thay thế: (1) Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý; (2) Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý; (3) Nghị định số 80/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý và bãi bỏ Điều 2 Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 Của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật trợ giúp pháp lý được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2017.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 22 điều, quy định chi tiết một số điều của Luật trợ giúp pháp lý, cụ thể: (1) Điều kiện khó khăn về tài chính của người được trợ giúp pháp lý; (2) Tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; tiêu chuẩn bổ nhiệm, cách chức Giám đốc Trung tâm; số lượng người làm việc, cơ sở vật chất của Trung tâm; (3) Điều kiện, thủ tục thành lập, giải thể, sáp nhập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; (4) Chế độ, chính sách đối với Trợ giúp viên pháp lý; (5) Thời gian thực hiện trợ giúp pháp lý làm căn cứ chi trả thù lao thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý; thù lao, bồi dưỡng và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý của người thực hiện trợ giúp pháp lý; thù lao và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý của tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; thủ tục đề nghị thanh toán thù lao, bồi dưỡng và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý; (6) Thủ tục cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; thu hồi, cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; (7) Quy định chuyển tiếp; (8) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
6. Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục các hạn chế, bất cập trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, cụ thể:
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP liên quan đến các quy định về: (1) Đối tượng không chịu thuế; (2) Hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Sửa đổi, bổ sung điểm o khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP liên quan đến quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
7. Nghị định số 147/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2017.
Bãi bỏ khoản 8 Điều 4, điểm a khoản 4 Điều 14, Điều 23, Điều 28 Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC).
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục các hạn chế, bất cập trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của SCIC; đảm bảo phù hợp với các luật mới được ban hành, như: Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp...; góp phần hoàn thiện khung pháp lý cho phù hợp với thực tế hoạt động của SCIC.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của SCIC liên quan đến các quy định về: (1) Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của SCIC; (2) Tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước về SCIC; (3) Nguyên tắc bán vốn nhà nước; nguyên tắc đầu tư vốn của SCIC và thẩm quyền quyết định đầu tư; (4) Quyền, trách nhiệm của SCIC đối với doanh nghiệp mà tổng công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; (5) Quyền và trách nhiệm của SCIC đối với doanh nghiệp mà SCIC nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; (6) Chi phí; chế độ tiền lương, tiền công và chi phí có tính chất lương của người lao động trong SCIC; phân phối lợi nhuận; (7) Quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với SCIC; (8) Quan hệ của SCIC với các Bộ, ngành, địa phương.
8. Nghị định số 148/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2017.
Nghị định này thay thế Nghị định số 57/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC).
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục các hạn chế, bất cập trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 57/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của SCIC; đảm bảo phù hợp với các luật mới được ban hành, như: Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp...; góp phần hoàn thiện khung pháp lý cho phù hợp với thực tế hoạt động của SCIC.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của SCIC.
Điều lệ gồm 10 chương, 78 điều, quy định về tổ chức và hoạt động của SCIC, cụ thể: (1) Tên và trụ sở chính; hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân; mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ của SCIC; (2) Đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với SCIC; đại diện theo pháp luật của SCIC; (3) Tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội trong SCIC; (4) Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với SCIC và phân công thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước; (5) Quyền và nghĩa vụ của SCIC; (6) Tổ chức quản lý SCIC; (7) Đầu tư kinh doanh và quản lý vốn đầu tư của SCIC; (8) Cơ chế hoạt động tài chính của SCIC; (9) Tổ chức lại, đa dạng hóa sở hữu, giải thể và phá sản SCIC; (10) Quyền tiếp cận sổ sách, hồ sơ và công khai thông tin của SCIC; (11) Giải quyết tranh chấp nội bộ và sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của SCIC; (12) Điều khoản thi hành.
9. Nghị định số 149/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Bãi bỏ Nghị định số 131/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016 - 2018.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016;  để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016 - 2018 và đảm bảo tính đồng bộ khi áp dụng Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN 2017 giữa các biểu thuế có liên quan.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 08 điều, quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022, cụ thể: (1) Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam; (2) Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; (3) Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam; (4) Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên; (5) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; (2) Cơ quan hải quan, công chức hải quan; (3) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
10. Nghị định số 150/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2018 - 2022

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Bãi bỏ Nghị định số 137/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2016 - 2018.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên và đảm bảo tính đồng bộ khi áp dụng Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN 2017 giữa các biểu thuế có liên quan.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2018 - 2022, cụ thể: (1) Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam và Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch của Việt Nam để thực hiện Hiệp định; (2) Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; (3) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; (2) Cơ quan hải quan, công chức hải quan; (3) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
11. Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Nghị định này bãi bỏ các văn bản sau: (1) Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; (2) Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; (3) Nghị định số 106/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân; (4) Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; (5) Chỉ thị số 17/2007/CT-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước; (6) Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2017.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 16 chương, 138 điều, quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công, cụ thể: (1) Chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước; (2) Quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập; (3) Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội; (4) Quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; (5) Mua sắm tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phương thức tập trung; (6) Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan dự trữ nhà nước; (7) Quản lý, sử dụng tài sản công tại doanh nghiệp; (8) Quản lý, xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; (9) Quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản công khi xử lý tài sản công; (10) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị; (11)  Khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước; (12) Hệ thống thông tin về tài sản công và cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; (13) Hạch toán, thống kê, ghi nhận thông tin, báo cáo, công khai tài sản công; (14) Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công; (15) Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện.
Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về các mẫu: (1) Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản công; (2) Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết; (3) Bảng tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung; (4) Thỏa thuận khung mua sắm tập trung; (5) Hợp đồng mua sắm tài sản; (6) Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài sản; (7) Danh mục tài sản đề nghị xử lý; (8) Hóa đơn bán tài sản công; (9) Báo cáo nhập, xuất, tồn hóa đơn bán tài sản công; Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản công; (10) Sổ theo dõi việc bán hóa đơn bán tài sản công; Sổ theo dõi hóa đơn bị mất; (11) Thông báo về việc mất hóa đơn bán tài sản công; (12) Báo cáo thanh, quyết toán hóa đơn bán tài sản công; báo cáo về việc mất hóa đơn bán tài sản công; (13) Văn bản xác định và văn bản điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Cơ quan nhà nước; (2) Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; (3) Đơn vị sự nghiệp công lập; (4) Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; (5) Tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội; (6) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.
12. Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Nghị định này bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau: (1) Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; (2) Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; (3) Quyết định số 23/2012/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2012 về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm triển khai thi hành điểm a khoản 1 Điều 26 Luật quản lý, sử dụng tài sản công về việc giao Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 12 điều, quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cụ thể: (1) Tiêu chuẩn, định mức và nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; (2) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng nhà làm việc thuộc trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức; (3) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng nhà làm việc, công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp; (4) Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành.
Ban hành kèm theo Nghị định này 04 phụ lục, gồm: (1) Phụ lục I về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh thuộc trung ương; (2) Phụ lục II về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh thuộc cấp tỉnh; (3) Phụ lục III về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh thuộc cấp huyện; (4) Phụ lục IV về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh thuộc cấp xã.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước; (2) Các chức danh làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm: (i) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức; (ii) Cá nhân ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn trực tiếp làm các công việc theo quy định của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; (iii) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
13. Nghị định số 153/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Bãi bỏ Nghị định số 128/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2016 - 2018.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc và đảm bảo tính đồng bộ khi áp dụng Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN 2017 giữa các biểu thuế có liên quan.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022, cụ thể: (1) Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam; (2) Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; (3) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; (2) Cơ quan hải quan, công chức hải quan; (3) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
14. Nghị định số 154/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Bãi bỏ Nghị định số 132/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016 - 2018.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Chi-lê và đảm bảo tính đồng bộ khi áp dụng Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN 2017 giữa các biểu thuế có liên quan.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 điều, quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022, cụ thể: (1) Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam; (2) Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; (3) Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam; (4) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; (2) Cơ quan hải quan, công chức hải quan; (3) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
15. Nghị định số 155/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 - 2023
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Bãi bỏ Nghị định số 125/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2016 - 2019.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 - 2023 và đảm bảo tính đồng bộ khi áp dụng Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN 2017 giữa các biểu thuế có liên quan.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 điều, quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 - 2023, cụ thể: (1) Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam; (2) Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; (3) Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam; (4) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; (2) Cơ quan hải quan, công chức hải quan; (3) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
16. Nghị định số 156/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Bãi bỏ Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 - 2018.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022 và đảm bảo tính đồng bộ khi áp dụng Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN 2017 giữa các biểu thuế có liên quan.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022, cụ thể: (1) Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam; (2) Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; (3) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; (2) Cơ quan hải quan, công chức hải quan; (3) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
17. Nghị định số 157/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Bãi bỏ Nghị định số 130/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2016 - 2018.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022 và đảm bảo tính đồng bộ khi áp dụng Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN 2017 giữa các biểu thuế có liên quan.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 điều, quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022, cụ thể: (1) Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam; (2) Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; (3) Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Bắc Triều Tiên; (4) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; (2) Cơ quan hải quan, công chức hải quan; (3) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
18. Nghị định số 158/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ốt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2018 - 2022
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Bãi bỏ Nghị định số 127/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ốt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2016 - 2018.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ốt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2018 - 2022 và đảm bảo tính đồng bộ khi áp dụng Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN 2017 giữa các biểu thuế có liên quan.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ốt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2018 - 2022, cụ thể: (1) Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam và Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch của Việt Nam; (2) Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; (3) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; (2) Cơ quan hải quan, công chức hải quan; (3) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
19. Nghị định số 159/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Bãi bỏ Nghị định số 126/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2016 - 2018.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022 và đảm bảo tính đồng bộ khi áp dụng Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN 2017 giữa các biểu thuế có liên quan.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022, cụ thể: (1) Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam; (2) Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; (3) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; (2) Cơ quan hải quan, công chức hải quan; (3) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
20. Nghị định số 160/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2018 - 2023
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Bãi bỏ Nghị định số 133/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2016 - 2019.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2018 - 2023 và đảm bảo tính đồng bộ khi áp dụng Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN 2017 giữa các biểu thuế có liên quan.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2018 - 2023, cụ thể: (1) Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam; (2) Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; (3) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; (2) Cơ quan hải quan, công chức hải quan; (3) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
21. Nghị định số 161/2017/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi Điều 12 Nghị định số 21/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2018.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục các hạn chế, bất cập trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 21/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội; đảm bảo thống nhất, phù hợp với các luật mới được ban hành như: Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế…
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi Điều 12 Nghị định số 21/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
“Điều 12. Bảo đảm kinh phí hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Kinh phí hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được bố trí trong dự toán chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam.”.
22. Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo và bảo đảm triển khai thi hành Luật thống nhất, hiệu quả.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 25 điều, quy định chi tiết một số điều của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, cụ thể quy định về việc: (1) Sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thay đổi người đại diện, địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung; thay đổi tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; (2) Cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại; giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo; công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ; (3) Chấp thuận, đăng ký phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài; (4) Hoạt động quyên góp; tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài; (5) Tổ chức thực hiện.
Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về các biểu mẫu về thủ tục hành chính trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
23. Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018.
Nghị định số 140/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục các hạn chế, bất cập trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 140/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 chương, 08 điều, quy định về: (1) Phân loại dịch vụ logistics; (2) Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics; (3) Giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics; (4) Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành.
Nghị định này áp dụng đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
24. Quyết định số 48/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để kịp thời sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam cho phù hợp với Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường…; sắp xếp lại tổ chức bộ máy của Tổng cục một cách hợp lý, bảo đảm tinh gọn bộ máy, tổ chức.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Theo Quyết định, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về địa chất và khoáng sản trong phạm vi cả nước; quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam gồm có 25 tổ chức trực thuộc, trong đó có 11 tổ chức giúp việc Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và 14 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục.
25. Quyết định số 49/2017/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu dọn các công trình, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 02 năm 2018.
Quyết định này thay thế Quyết định số 40/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu dọn các công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc thu dọn các công trình, thiết bị và phương tiện mà nhà thầu đã lắp đặt trên diện tích sẽ hoàn trả, cũng như xử lý các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn triển khai thi hành Quyết định số 40/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu dọn các công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 chương, 43 điều, quy định việc thu dọn các công trình, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí của tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí tại Việt Nam, cụ thể: (1) Áp dụng các thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí; (2) Nguyên tắc chung trong việc thu dọn các công trình, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí; (3) Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch thu dọn, báo cáo hoàn thành việc thu dọn; (4) Thu dọn công trình dầu khí; (5) Bảo đảm nghĩa vụ tài chính cho việc thu dọn công trình dầu khí; (6) Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành.
Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 12 năm 2017, Bộ Tư pháp xin thông báo./.
Các tin đã đưa ngày: